Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Contactor

Với mục đích ra đời nhằm đảm bảo an toàn đến cho các thiết bị điện dân dụng, cùng thiết bị điện công nghiệp Contactor hay còn gọi là khởi động từ, được cho lắp đặt để thực hiện chức năng giúp đóng cắt điện tới các thiết bị điện trong gia đình như là bình nóng lạnh, máy giặt, điều hòa không khí.
Nhiệm vụ chính của contactor là một khí cụ điện chuyên dùng cho ngành điện lực với nhiệm vụ là để điều khiển việc đóng ngắt từ xa cho các thiết bị điện trong gia đình, hay cho các thiết bị điện trong lĩnh vực công nghiệp. Contactor sẽ có khả năng ngắt tự động để chống khả năng quá tải thiết bị nếu được cho kết hợp cùng với rơ le nhiệt.

Thông số cơ bản trên Contactor:

Điện áp định mức: Là điện áp đặt tại hai cực của mạch dẫn điện chính trên contactor.
Dòng điện định mức: Là dòng điện dài hạn để chảy qua hệ thống tiếp điểm chính trên contactor khi cho đóng mạch điện phụ tải. Với giá trị này dòng điện, cùng mạch dẫn điện chính trên contactor sẽ không bị phát nóng đi quá giới hạn cho phép.
Khả năng ngắt trên contactor: Đánh giá bằng với giá trị dòng điện ngắt, mà tại giá trị đó, contactor có thể tác động ngắt thành công ra khỏi mạch điện. Thường có giá trị bằng từ 1 đến 10 lần so với dòng điện định mức.
Khả năng đóng trên contactor: Đánh giá bằng với giá trị dòng điện mà contactor có thể đóng thành công. Thường có giá trị bằng từ 1 đến 7 lần so với giá trị của dòng điện định mức.
Độ bền điện: Là số lần mà dòng điện định mức thực hiện đóng ngắt. Contactor loại thường sẽ có độ bền điện khoảng ≤ 10^6
Độ bền cơ: Là số lần đóng ngắt khi mà không có dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm trên contactor. Vượt quá số lần đóng ngắt sau đó, với các tiếp điểm xem như bị hư hỏng, không còn sử dụng tiếp được nữa. Các loại contactor sẽ thường có độ bền cơ từ khoảng 10^6 cho đến 5.10^6 lần thao tác.

Phân loại Contactor:

Theo nguyên lý truyền động: kiểu điện từ, kiểu thủy lực, kiểu hơi ép … Thường gặp contactor kiểu điện từ là phổ biến nhất
Theo kết cấu: contactor được phân để dùng ở nơi hạn chế về chiều cao (như tại bảng điện ở gầm xe) và ở nơi hạn chế về chiều rộng (ví dụ tại buồng tàu điện).
Theo dạng dòng điện : Contactor điện xoay chiều và contactor điện xoay chiều
Theo khả năng tải dòng: Tiếp điểm chính ( dành cho dòng điện đi qua khá lớn từ 10A tới 1600A hoặc 2250A), tiếp điểm phụ ( dành cho dòng điện khi đi qua có trị số từ 1A cho đến 5A )
Theo trạng thái hoạt động: Tiếp điểm thường mở ( là kiểu tiếp điểm mà ở trạng thái khi có hở mạch, cuộn dây nam châm trong contactor chuyển sang trạng thái nghỉ không có điện ), tiếp điểm thường đóng ( là kiểu tiếp điểm khi ở trạng thái kín mạch thì cuộn dây nam châm trong contactor chuyển sang trạng thái nghỉ không có điện )

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Contactor

Cấu tạo Contactor 
Cấu tạo contactor với những thành phần chính như sau: nam châm điện, hệ thống dập hồ quang, hệ thống tiếp điểm (bao gồm cả tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ).
Nam châm điện: Cuộn dây dùng để tạo ra lực hút cho nam châm, lõi sắt và lò xo.
Hệ thống dập hồ quang: Khi có tác động chuyển mạch thì dẫn đến hồ quang điện sẽ làm cháy tiếp điểm và xảy ra có sự ăn mòn, lúc này sẽ cần đến hệ thống dập hồ quang.
Hệ thống tiếp điểm: Hệ thống tiếp điểm có sự liên hệ với phần lõi từ thông qua bộ phận liên động về cơ. Phụ thuộc đến khả năng tải dẫn của các tiếp điểm để có sự phân loại tiếp điểm:
Tiếp điểm chính: cho phép dòng điện mà có tải lớn đi qua, tiếp điểm này sẽ thực hiện đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor có trong tủ điện để làm cho mạch từ hút lại.
Tiếp điểm phụ: cho phép dòng điện mà có tải nhỏ đi qua cùng với hai trạng thái thường đóng và thường hở. Tiếp điểm thường đóng có trạng thái đóng khi mà cuộn dây nam châm có trong contactor ở trạng thái nghỉ, ngược lại thì tiếp điểm thường hở.
contactor-khoi-dong-tu
Contactor ngày càng trở nên sử dụng phổ biến hơn
Nguyên lý hoạt động Contactor
Khi thực hiện cung cấp điện áp đến cho cuộn dây bằng cách nút nhấn khởi động M thì cuộn dây contactor có điện sẽ hút lõi thép di động cùng mạch từ sẽ cho khép kín lại. Lúc này các tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ thường hở để duy trì mạch điều khiển khi cho buông tay khỏi nút nhấn khởi động. Khi thực hiện nhấn nút dừng D, khởi động từ sẽ bị ngắt điện, dưới tác dụng lò xo nén phần lõi di động sẽ cho trở về vị trí ban đầu và tiếp điểm chuyển về trạng thái thường hở, động cơ cho dừng hoạt động. Còn nếu như xảy ra sự cố quá tải trên động cơ thì rơ le nhiệt thực hiện thao tác làm ngắt mạch điện trên cuộn dây, đồng thời thực hiện ngắt mạch điện khởi động từ và cho dừng động cơ điện lại.

Ứng dụng của Contactor:

Contactor là thiết bị giúp thực hiện điều khiển đóng mở cung cấp nguồn cho một thiết bị mà có công suất tải lớn như là máy lạnh lớn, hay động cơ kéo tải lớn, thường là loại 3 pha, nên ít khi thấy có loại 1 pha. Khác với Relay tại nguồn điều khiển là một chiều điện áp thấp, Contactor tại nguồn điều khiển là loại dòng xoay chiều có điện áp cao.
Trong hệ thống công nghiệp Contactor được sử dụng để điều khiển cho vận hành đến các động cơ hay thiết bị điện, giúp an toàn khi vận hành. Đây là một giải pháp tự động hóa theo phương pháp cơ điện. Phương pháp này không thực hiên xử lý những quá trình mà quá phức tạp nhưng nó đơn giản và mang tính ổn định cao, dễ dàng khi cần sửa chữa.
Trong ngành tự động hóa ngày nay, cần đòi hỏi xử lý những công việc mang tính chất phức tạp và khó khăn, nên phải có sự can thiệp từ bộ xử lý nên phương pháp cơ điện tử ra đời với mục đích sẽ đáp ứng được những quá trình: đóng gói sản phẩm, ép nhựa

Related

Tong-Hop 8639917359435258514

Post a Comment

emo-but-icon

Yếu Sinh Lý Nam Giới

Hot in week

Kênh YouTube

item